Vì sự phát triển nông nghiệp

Thị trường phân bón

06:23 - 04/06/2018

I. Thị trường Urea thế giới

Đầu tuần này, giá Urea tăng từ 1-10 USD/tấn tại hầu hết các khu vực  trên thế giới, đặc biệt chào giá Urea Trung Quốc xuất khẩu đã tăng 10 USD/tấn lên 303 USD/tấn FOB (hạt đục) và 315 USD/tấn FOB (hạt trong)-mức giá cao kỷ lục kể từ đầu năm 2014. Đầu năm 2018,  trọng  tâm  thị trường quốc  tế vẫn  là sự thiếu hụt urea của Trung Quốc và có  tin đồn rằng vào cuối tháng này, Ấn Độ sẽ sớm phát hành một gói thầu mua urea mới, thúc đẩy thị trường đi lên.

Do thiếu nguồn cung ở Châu Á dự kiến sẽ không thay đổi cho đến cuối  tháng 2, chào giá Urea của Indonesia đã tăng lên mức 290 USD/tấn FOB, tăng khoảng 20 USD/tấn so với tuần trước. Tại Trung Đông, một chiếc thuyền chở Urea chưa rõ số lượng đã được giao dịch ở mức giá 260 USD/tấn FOB cho Đông Nam Á.

Ngoài ra, khoảng 5.000  tấn urea hạt đục cũng đã được bán ở mức 254 USD/tấn FOB.

Ở Ai Cập, Abu Qir đã bán Urea hạt đục/trong lần lượt ở mức 267 USD/tấn FOB và 242-245 USD/tấn FOB. MOPCP gần đây cũng đã bán được 23.000  tấn urea hạt đục ở mức256 USD/tấn FOB.

Mục  tiêu  cho  giá  giao  dịch  trong  tháng  2 ở Ai Cập  và Algeria  kỳvọng tăng lên mức 270 USD/tấn FOB.

Ở Oman, có báo cáo cho biết Oman đã bán urea hạt đục với giá 248 USD/tấn FOB, có thể sẽ được giao về Nam Triều Tiên vào giữa tháng 2.

Ở Qatar, gần đây đã bán được 20.000-25.000 tấn urea hạt trong và 5.000 tấn urea hạt đục lần lượt ở mức giá 260 USD/tấn FOB và 254 USD/tấn FOB, giao hàng vào tháng 1/2018 tới Châu Á.

Trái ngược với các nơi khác, do rút lại hợp đồng với Ấn Độ và  thời  tiết xấu cũng như nhu cầu gần đây còn chậm, giá Urea sà  lan Nola (Mỹ) giảm nhẹ so khoảng 2-4 USD/st xuống mức 240 USD/st FOB.

Tại Brazil, nghe nói chào giá mới  trong tuần này cũng giảm nhẹ xuống mức 265 USD/tấn CFR từ mức 268-269 USD/tấn CFR được chốt giao dịch trong tuần trước.

Về nhu cầu, trong khi Thổ Nhĩ Kỳ dường như mua hết lượng cần thiết cho tháng 1 và đầu tháng 2 thì sự mua hàng ở Châu Âu cũng đã vượt quá 80% nhu cầu trong quý đầu tiên.

Diễn biến giá Urea giao dịch quốc tế năm 2017-2018, USD/tấn

Khu vực

Chủng loại

15/01/18

08/01/18

26/12/17

18/12/17

11/12/17

Vịnh Mỹ-FOB

Hạt đục

248

243

250

233

221

Iran- FOB

Hạt đục

266

265

246

226

223

Ai Cập-FOB

Hạt đục

260

253

259

247

232

Indonesia/Malaysia-FOB

Hạt đục

242

245

250

245

242

Vịnh Ả Rập-FOB

Hạt đục

253

252

248

228

219

Biển Atlantic Pháp-CFR

Hạt đục

245

241

Venezuela-FOB

Hạt đục

303

293

242

220

218

Trung Quốc-FOB

Hạt đục (XK)

280

272

268

Vịnh Ả Rập-FOB

Hạt trong

224

223

273

262

Ukraine-FOB

Hạt trong

248

243

219

218

Biển Baltic-FOB

Hạt trong

221

217

216

208

Romania-FOB

Hạt trong

238

237

233

231

Trung Quốc-FOB

Hạt trong (XK)

315

305

273

265

1.2. Urea Trung Quốc

Tuần này, thị trường Urea nội địa Trung Quốc tiếp tục xu hướng giảm nhẹ tại một số khu vực sản xuất như Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Đông,… mặc dù giá than vẫn còn cao, vẫn còn thiếu khí đốt và thời tiết xấu nên tỷ lệ phục hồi sản xuất rất chậm.

Theo  số  liệu  của Hiệp hội Công nghiệp Phân bón Nito Trung Quốc  (CNFIA),  công  suất hoạt động của các nhà máy phân đạm  từ khí đốt  tự nhiên chỉ khoảng 15%, giảm mạnh  so với mức 31% cùng kỳ năm 2017. CNFIA cho rằng khoảng cách cung cầu khí đốt tự nhiên đang gia tăng trong năm nay, nhiều nhà máy không thể khởi động lại sau khi ngừng sản xuất và có thể sẽ kéo dài sớm nhất đến cuối tháng 2/2018 nên nguồn cung hạn chế.

Tuy nhiên, do nhu cầu tương đối nhỏ, giá nông sản thấp nên nông dân hạn chế đầu tư vào nông nghiệp, các đơn đặt hàng mới  ít, giá Urea  có một  sự  suy  giảm  nhẹ.

Dù  vậy,  với  việc  sắp  bắt  đầu  của  nhu  cầu  phân  bón  nông nghiệp mùa xuân, sự nhiệt tình trong trồng trọt tăng lên và nếu không bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi thời tiết thì giá urea vẫn sẽ tăng trở lại nhưng sự gia tăng sẽ hạn chế do sự cạnh tranh với giá urea nhập khẩu.

Hiện nay, giá urea quốc  tế đang gia  tăng,  trong khi giá nội địa giảm. Việc  nhập khẩu urea về cảng phía Bắc sẽ có giá khoảng 1965,5 NDT/tấn (cước vận chuyển khoảng 25 USD/tấn và cộng thêm  thuế giá  trị gia  tăng 11%). Mức  giá này khó mà  cạnh  tranh được  với urea nội địa,  giúp tránh được tác động của urea nhập khẩu.

Về xuất khẩu, Trung Quốc hầu như không xuất khẩu Urea  trong  thời gian qua, nhưng vẫn có chào giá ở mức cao khoảng 310-320 USD/tấn FOB.

Tại Trung Quốc, gần đây, Ủy ban cải cách Phát triển quốc gia, Bộ Công nghiệp và 12 bộ khác đã thông báo bổ sung thêm 5,5 triệu tấn phân bón dự trữ trái vụ để đảm bảo nhu cầu phân bón cho vụ  xuân,  ngoài  ra  cũng  để  bảo  vệ  sản  xuất  phân  bón;  tăng  cường  vận  tải,  hỗ  trợ  tín  dụng  và hướng dẫn nông dân bón phân khoa học, nâng cao quản lý nhằm ổn định sản xuất, nguồn cung và giá phân bón trong mùa xuân năm 2018.

2. THỊ TRƯỜNG PHOSPHATE

2.1. Phosphate thế giới

Chào giá phosphate quốc  tế vẫn  liên  tục ở mức cao  trên 400 USD/tấn FOB và chưa có dấu hiệu hạ nhiệt.

Tuần này, giá DAP tại Tampa (Mỹ), Tunisia và Ma- rốc tăng nhẹ lên mức 395 USD/tấn, 412-415 USD/tấn và 390-412 USD/tấn FOB. Tại biển Baltic, giá DAP  tăng 20 USD  so với  cuối  tháng 12/2017 lên mức 400-405 USD/tấn FOB.

Tại Brazil, do nguồn cung hạn hẹp ở Trung Quốc mà đất nước này sẽ chuyển nhập khẩu sang Ma-rốc, Nga, Hoa Kỳ và Ả rập xê út. Hiện nay, chào giá phosphate ở Mỹ  tương đối ổn định ở mức 425 USD/tấn CFR, cao hơn một chút so với Brazil.

Tại Argentina, giá phosphate nhập khẩu từ Mexico đã tăng cao khoảng 10-15 USD/tấn lên mức 425 USD/tấn CFR. Lithuania cũng chào giá xuất khẩu một  lượng nhỏ sang Châu Âu ở mức giá 400-405 USD/tấn FOB, dự kiến sẽ đạt được thỏa thuận trước khi tiếp tục tăng giá thêm 15 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, Saudi Ma’aden cho biết trong tháng 1/2018, có 50.000 tấn DAP được bán ở mức 390

USD/tấn CFR,  tăng nhẹ so với giá hợp đồng  trước đó. Ngoài ra, một vấn đề  lớn mà chính phủ Ấn  Độ  phải  đối  mặt  đó  là  OCP  (Morocco)  sẽ  tăng  giá  khoảng  50  USD  các  hợp  đồng  axit photphoric  trong  quý  I  lên  mức  700  USD/tấn  CFR.  Trong  khi  đó,  Iffco  (Ấn  Độ)  và  JPMC (Jordan) đã ký một  thỏa  thuận ở mức giá  thấp khoảng 615 USD/tấn CFR; điều này dự kiến sẽ ảnh hưởng đến việc sản xuất DAP ở Ấn Độ. 

Gần đây, Thái Lan cũng được cho là đã nhập khẩu một lượng nhỏ phân bón phosphate từ Trung Quốc ở mức giá 408-410 USD/tấn FOB.

2.2. Phosphate Trung Quốc

Giá DAP nội địa Trung Quốc đã đi lên kể từ đầu mùa thu năm ngoái và hiện nay vẫn duy trì ở mức giá cao và vẫn có thể tiếp tục gia tăng. 

Đầu tuần này, bình quân giá DAP 64% nhà máy khoảng 2833 NDT/tấn, tăng nhẹ 20 NDT/tấn so với đầu  tuần  trước và  tăng khoảng 16-17%  so với cùng kỳ năm 2017.

Thị  trường DAP Trung Quốc bị ảnh hưởng bởi giá nguyên  liệu cao, nguồn cung đá phosphate chặt chẽ nên các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ hạn chế sản xuất.

Công suất vận hành các nhà máy sản xuất DAP ở mức thấp, chỉ khoảng 50%. Dự kiến trong vụ xuân, công suất sẽ thấp hơn năm ngoái. Trong khi đó, nhu cầu phần DAP không cao, các giao dịch mới hiếm hoi, chiếm khoảng 50% nhu cầu phân bón cần thiết cho lưu trữ mùa đông. Dự kiến, thị trường sẽ dần ổn định trong ngắn hạn.

Về xuất khẩu, do cung cấp gần đây  tập  trung vào  thị  trường  lưu  trữ mùa đông  trong nước, nên không có áp  lực về xuất khẩu. Chào giá xuất khẩu DAP Trung Quốc hiện nay vẫn ở mức 410-420 USD/tấn FOB.

3. THỊ TRƯỜNG KALI

Tuần này, thị trường Kali tương đối ổn định trong ngắn hạn dù nhu cầu toàn cầu tăng. Tại Trung Tây Hoa Kỳ, nguồn cung kali ổn định, Nutrien đã đưa ra kế hoạch sẽ chào giá Kali ở mức  265-270 USD/tấn  tới  trước  18/01,  sau  đó  kỳ  vọng  giá  sẽ  tăng  20 USD/st  lên mức  285 USD/st FOB trong quý 1/2018.

Giá kali tại New Orleans (Mỹ) cũng báo giá không thấp hơn 230 USD/st FOB.

Giá MOP tiêu chuẩn ở Đông Nam Á đã giảm bất thường 5 USD/tấn trong tình trạng khan hiếm nguồn cung. Tuy nhiên, người mua Malaysia gần đây phải chấp nhận mức giá tăng do người bán không chấp nhận giao dịch ở mức dưới 250 USD/tấn FOB. Tại Indonesia, chào giá Kali ở mức 265-275 USD/tấn CIF.

Tại Brazil, nhu cầu người mua giảm vào đầu tháng 1 một phần do đóng cửa nhập khẩu cho mùa vụ safrinha (mùa vụ thứ 2) ở Mato Grosso và Goias và sự sụt giảm nhu cầu phân bón cây trồng trong năm 2018-2019 do giá đậu nành giảm. Một số chào giá bán cho tháng 3, tháng 4 năm nay từ một số nhà cung cấp khoảng 300 USD/tấn CIF. 

Gần đây, nghe nói có 30.000  tấn MOP  từ nhà máy Kali Betune của K+S  tại Saskatchewan đã được  vận  chuyển  sang Brazil  và  trong  những  tuần  tới  sẽ  có  các  chuyến  hàng Kali  tới Trung Quốc. Các nguồn cung Kali từ nhà máy Betune có thể làm tăng sự cạnh tranh ở một số thị trường lớn. Tuy nhiên K+S đã phủ nhận tin đồn này.

Đối với Trung Quốc, thị trường Kali nội địa tương đối ổn định, tạm thời không có sự chênh lệch đáng kể về giá so với  tuần  trước. Tuy nhiên, các  thương nhân vẫn đang có ý định  tăng giá  lên 2300 NDT/tấn.

Hiện nay, mặc dù nhu cầu Kali không cao nhưng do nguồn hàng  tồn kho hiện vẫn ở mức  thấp, Salt Lake vẫn thắt chặt nguồn cung, xu hướng tăng giá sẽ vẫn còn có thể tiếp tục.

Trong  tuần này,  tại cầu cảng, chào giá Kali Nga  trắng 62%, 60% vẫn duy  trì ở mức 2200-2500 NDT/tấn và 2200 NDT/tấn. Kali Nga đỏ 60%, Kali Đức đỏ 60% ở mức 2060-2100 NDT/tấn và 2150-2180 NDT/tấn. Tại biên giới, Kali trắng 62% tăng nhẹ lên khoảng 2050-2130 NDT/tấn. Tại Dinh Khẩu, Kali trắng 60% cũng tăng 50 NDT/tấn lên mức 2180-2200 NDT/tấn.

PHẦN III. THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

Giá giao dịch nội địa-Giá nhập khẩu-Cửa khẩu 

Thông tin phân bón cập cảng Sài Gòn-Quy Nhơn-Hải Phòng trong tháng 9/2017-01/2018:

- Dự kiến từ ngày 03-20/01/2018, đang có 62.541 tấn phân bón các loại cập cụm cảng Sài Gòn.

Trong đó Thiên Thành Lộc hiện nhập nhiều nhất với 14.000 tấn MOP xá.

- Dự kiến  trong  tháng 1/2018 có 30.800  tấn phân bón các  loại cập cảng Quy Nhơn. Minh Tân hiện đang nhập nhiều nhất với 12.500 tấn phân bón SA.

- Dự kiến trong tháng 1/2018 có 7.700 tấn phân phân bón các loại cập cảng- rời cảng Hải Phòng. Trong đó nhập nội hiện đang nhiều nhất với 5.850 tấn phân bón cập cảng Hải Phòng.

1. Sài Gòn: Thị trường trầm lắng

Thị trường phân bón khá trầm lắng, chào giá DAP tăng từ đầu tuần trong khi các chủng loại phân bón khác tạm chững.

Có tin đồn từ nước ngoài cho rằng, thuế phòng vệ DAP/MAP áp dụng đến năm 2020 tuy nhiên tại Việt Nam chưa bên nào xác nhận.

Từ đầu  tuần này, giá DAP xanh hồng hà 64% bên Long Hải, Nguyễn Phan chào tại Sài Gòn/Cần Thơ ở mức 12000-12200 đ/kg tuy nhiên giao dịch ít do các tỉnh Tây Nam Bộ đều đã xuống giống lúa Đông Xuân và một số tỉnh đã/đang thu hoạch nên sức mua chậm lại. Đặc biệt, trên thị trường không chào hàng DAP Tường Phong và dự kiến hàng có thể sẽ về trong tháng 3.

Tại Đông Nam Bộ, nhu cầu phân bón  thấp, chủ yếu cho rau, hoa màu và cây hồ  tiêu.

Giá Ure Phú Mỹ giao tại kho trung chuyển ở mức 6600-6700 đ/kg; tại kho cấp 1 giá 6700-6750 đ/kg; tại kho cấp 2 giá 6700-7000 đ/kg (tùy khoảng cách).

Nhu cầu NPK, Kali tăng do đang bón thúc ra trái cho cây hồ  tiêu để khoảng  tháng 1 và 2  thu hoạch. NPK Phú Mỹ 16-16-8+TE ở mức 8200 đ/kg (kho trung chuyển).

2. Tây Nam Bộ: nhu cầu thấp

Tại Tây Nam Bộ, nhu cầu phân bón chậm do đại  lý đã chuẩn bị hàng  trước đó cho  lúa Đông Xuân.

Một số tỉnh đã thu hoạch thì nhu cầu gần như không có trong khi một số tỉnh xuống giống sau như An Giang/Đồng Tháp đang bón đợt 1; Cần Thơ/Kiên Giang đang bón đợt 2-3. Lượng hàng bán ra của đại lý cấp 1 khoảng trên dưới 200 tấn/ngày. Giá DAP doanh nghiệp đang chào bán  tăng  trong khi các chủng  loại khác giá không đổi.

Ure Cà Mau giá ngoài  lệnh  tại nhà máy 6800-6850 đ/kg (giá lệnh cho nhà phân phối 6700 đ/kg); Ure Hà Bắc tại kho Cần Thơ 6500 đ/kg; Ure Phú Mỹ tại kho trung chuyển 6800 đ/kg.

3. Miền Trung: giá Ure tăng, nguồn cung bổ sung chậm trong khi nhu cầu tăng

Mặc dù vụ lúa Đông Xuân tại miền Trung đang vào giai đoạn cao điểm, nhu cầu phân bón tăng nhưng  lượng  hàng  bổ  sung  chậm  nên  giá Ure, NPK  điều  chỉnh  tăng  50-100  đ/kg  so  với  tuần trước.

Tại Quy Nhơn/Đà Nẵng,  giá Ure Phú Mỹ  tại  kho  trung  chuyển ở mức  7050/7100-7150  đ/kg; NPK Phú Mỹ 16-16-8 ở mức 8400-8450/8450-8500 đ/kg (tùy điều kiện  thanh  toán). Trong khi đó, giá Kali chào tại kho doanh nghiệp Quy Nhơn tạm chững: Kali bột Phú Mỹ 5950-6000 đ/kg; Kali bột Hà Anh 6000 đ/kg; Kali miểng Canada 7100 đ/kg.

4. Cửa khẩu Lào Cai

Tại ga Lào Cai, đầu tuần này có khoảng 500 tấn DAP Trung Quốc được nhập khẩu (làm thủ tục hải quan tại ga Lào Cai sau đó hàng về ga Hải Phòng). Hàng về cho hợp đồng cũ nên giá chưa tăng  trong  khi  tuần  trước  chào  giá DAP  xuất  khẩu  tại Trung Quốc  ở mức  420-430 USD/tấn, FOB.

Tại cửa khẩu Lào Cai, đầu tuần cũng có khoảng 500 tấn phân bón nhập khẩu về đường bộ, gồm MAP; Amoni Clorua và Lân. 

1. Tin vắn

+ Chỉ tính đến tháng 11/2017, DAP Đình Vũ đã có lợi nhuận lũy kế 3,19 tỷ đồng, chính thức “cắt lỗ”  sau 2 năm hoạt động ảm đạm. Tồn kho  sản phầm DAP Đình Vũ  luôn được duy  trì ở mức thấp, bình quân chỉ bằng 50% định mức tồn kho theo kế hoạch.

+ Ngày 13/01, CTCP Rynan Smart Fertili Zers đã khánh  thành và đưa Nhà máy sản xuất phân bón  thông minh  tại khu công nghiệp Long Đức, Trà Vinh vào hoạt động.

Đây  là nhà máy  sản xuất phân bón  thông minh đầu  tiên  của nước  ta. Nhà máy  có diện  tích 5ha,  công  suất 50.000  tấn/năm, với tổng vốn đầu tư hơn 35 triệu USD.

+ Năm 2018, tỉnh Trà Vinh có kế hoạch chuyển đổi 7515 ha đất trồng lúa sang trồng màu, công công nghiệp ngắn ngày, cây hằng năm (5833 ha); cây ăn trái (582 ha); trồng dừa (247 ha) và nuôi thủy sản (853 ha)./.
HHPBVN
Nguồn: Quê Hương Ngày Nay
0
0
Bài viết cùng danh mục
Bài viết mới nhất
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L - 10L 47.800 49.000
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 47.200 48.700
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 47.200 48.800
Vàng nữ trang 99,99% 47.000 48.700
Vàng nữ trang 99% 46.418 48.218
Vàng nữ trang 75% 34.479 36.679
Vàng nữ trang 58,3% 26.345 28.545
Vàng nữ trang 41,7% 18.260 20.460
  Mua vào Bán ra
AUD 16,184.24 16,860.16
CAD 16,979.19 17,688.31
CHF 24,540.46 25,565.37
CNY 3,344.99 3,485.22
DKK - 3,718.97
EUR 26,487.21 27,838.09
GBP 29,182.71 30,401.49
HKD 2,916.19 3,037.98
INR - 326.69
JPY 212.33 223.38
KRW 17.22 20.96
KWD - 78,456.05
MYR - 5,651.20
NOK - 2,536.94
RUB - 332.44
SAR - 6,406.92
SEK - 2,643.73
SGD 16,553.85 17,245.20
THB 647.62 746.60
USD 23,060.00 23,270.00