Phóng sự - ký sự

Giải đen" hay tàn đời ở "phố đèn đỏ" ven đô

09:32 - 12/01/2018
 Cả đoạn đường qua thôn Cố Thổ mập mờ trong những ánh đèn yếu ớt, mưa bụi lất phất càng làm không gian thêm phần hiu hắt, buồn tẻ. Không gian đó chỉ sôi nổi hơn khi trời tối hẳn, khách làng chơi sau một chầu nhậu tới tầm, đến đây để “tìm đỏ giải đen”. Nhiều câu chuyện ly kỳ xoay quanh "phố đèn đỏ” và cả những bất trắc khó lường cho mỗi lần “sung sướng”.

Cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng hơn ba mươi km, mảnh đất Cố Thổ (xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, Hòa Bình) nằm giao nhau giữa Quốc lộ 21A và quốc lộ 6. Có thể gọi khu vực này là vùng ven đô bởi nó nằm giáp ranh thị trấn Xuân Mai (Hà Nội). Ngay từ khu vực ngã tư thị trấn, khi tôi hỏi đường vào Cố Thổ đã nhận được nụ cười đầy ẩn ý của mấy bác xe ôm: "Ngay trong đây thôi, khoảng hơn 1 km, qua cổng trường Đại học Lâm nghiệp là tới chú nhé! Đi giải đen hả?". 

Ngang qua trường Đại học Lâm nghiệp, hai bên đường ồn ào với các hàng quán, từng bàn ăn vỉa hè nhộn nhịp khách hàng là sinh viên trong trường. Hàng đèn đường sáng trưng chợt vụt tắt ngay khi hết phạm vi của môi trường giáo dục mà đào tạo ra các kỹ sư, cử nhân tương lai của đất nước. Thay vào đó là không gian tối tăm, im ắng. Chỉ có ánh đèn mờ ảo đủ nhìn thấy bóng từng nhóm người đàn ông dừng lại bằng taxi, xe máy có khi là đi bộ. Ngay cửa mỗi ngôi nhà tạm bợ có một bếp củi leo lét cháy. Ánh lửa bập bùng lúc tỏ lúc mờ khuôn mặt những cô gái. Khuôn mặt đậm lớp phấn son, cười nói, mời chào thoáng khi có khách dừng lại.

Đi một vòng đoạn đường tối như hũ nút, tôi dừng xe trước một bếp lửa ven đường như thế. Ba cô gái ăn mặc khá hở hang mặc cho cái rét đầu xuân khiến cả khuôn mặt tím tái dù đã trang điểm kỹ càng. Thấy có khách, các cô í ới: "Vào đây đi anh! “Đi” luôn anh nhé!". Lấy lý do lạnh quá, cần sưởi ấm chút, tôi ngồi xuống bên cái gọi là “bếp” với mấy khúc gỗ to đang cháy dở trong chậu nhôm cũ.

Cô gái tên Trang, 19 tuổi (quê Thanh Hóa) cười tủm tỉm:

Lại gặp chuyện gì nên đi “giải đen” hả anh?
Gặp bọn em là hết xui ngay ấy mà. Anh “đi” sớm cho ấm áp, “tàu nhanh” hay qua đêm anh? Cô bạn tiếp lời.
“Tàu nhanh” thì bao nhiêu và qua đêm thì bao nhiêu em? Tôi hỏi.
Nhanh hai trăm còn qua đêm ngay bây giờ thì một “củ” (một triệu)
Ra vẻ là một dân chơi sành sỏi, đang gặp chuyện buồn, tôi gằn giọng:
Làm gì đắt vậy? Mới tuần trước anh xuống đây rẻ hơn mà.
Giá chung rồi anh ơi! Nếu anh chờ qua 12 giờ thì tám “lít” (tám trăm). Nghỉ luôn ở đây thì miễn phí tiền phòng còn đi nhà nghỉ thì anh phải trả.

 
Một góc "Phố đèn đỏ" Cố Thổ khu vực ven đô. Ảnh: PHONG VIỆT
Đồng ý với giá hai trăm ngàn cho một chuyến “tàu nhanh”, tôi theo chân cô gái đi vào căn nhà tạm bợ. Theo quan sát, dưới ánh đèn đỏ chỉ đủ lần đường để đi, tất cả các phòng được ngăn chia rất sơ sài, ở phòng nọ có thể nghe rõ tiếng động phòng bên cạnh.

Tiếng thì thầm, loạt xoạt của người đang vội vàng trút bỏ y phục. Tiếng rên rỉ, những âm thanh nhạy cảm từ các phòng lẫn lộn vào nhau như một mớ “tạp pín lù”. Phòng bên cạnh mở cửa. Tôi thoáng thấy bóng người đàn ông bước ra, trả tiền và leo lên chiếc xe Wawe phóng vội vàng. Chắc anh ta đã “giải được đen”?!

Trong phòng cô gái dẫn tôi vào, chỉ độc một tấm ván kê làm giường, chăn chiếu cũ kỹ, cảm giác một mùi khó chịu. Còn đang loay hoay quan sát, tôi quay lại thì cô gái đã lột bỏ quần áo nhanh hơn cả một “gã Đông – Gioăng”, nằm gọn lỏn đắp chăn trên giường mời gọi.

Chợt tiếng điện thoại réo vang. Đã nhắn tin trước cho anh bạn nháy máy, nên tôi giả vờ nghe. Ngỏ ý rằng, còn một nhóm bạn nữa, vừa nhậu xong đang c
0
0
Bài viết cùng danh mục
Bài viết mới nhất
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L - 10L 41.200 41.550
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 41.200 41.700
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 41.200 41.800
Vàng nữ trang 99,99% 40.750 41.550
Vàng nữ trang 99% 40.139 41.139
Vàng nữ trang 75% 29.916 31.316
Vàng nữ trang 58,3% 22.976 24.376
Vàng nữ trang 41,7% 16.078 17.478
  Mua vào Bán ra
AUD 15458.77 15816.55
CAD 17107.14 17556.05
CHF 23285.27 23848.18
DKK 0 3503.57
EUR 25504.05 26349.06
GBP 27824.54 28270.1
HKD 2915.71 2980.22
INR 0 336.75
JPY 214.53 224.49
KRW 17.5 19.97
KWD 0 79108.83
MYR 0 5586.02
NOK 0 2624.67
RUB 0 385.28
SAR 0 6414.51
SEK 0 2427.3
SGD 16529.42 16827.74
THB 737.6 768.37
USD 23145 23265