Kinh tế & đời sống

Quảng Ngãi: Cơ sở sấy cau khô giải quyết việc làm cho nhiều lao động nữ ở xã Tịnh Bắc

08:57 - 12/01/2018
Nằm bên tuyến đường khang trang về xóm 5 thôn Minh Mỹ, xã Tịnh Bắc (Huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi) Cơ sở sản xuất và sấy cau khô của vợ chồng anh Phan Thanh Sơn và chị Nguyễn Thị Đạo luôn tấp nập người ra vào cung cấp cau tươi cũng như nhiều chị em phụ nữ tham gia thu gom, hái cau cũng như hấp cau tại đây.

Cơ sở thu mua và sấy cau khô của vợ chồng chị Nguyễn Thị Đạo được hình thành gần chục năm nay đều sản xuất có hiệu quả và giải quyết công ăn việc làm cho 15 lao động, nhất là chị em phụ nữ.
Cơ sở sấy cau khô của chị Nguyễn Thị Đạo ở thôn Minh Mỹ, xã Tịnh Bắc, huyện Sơn Tịnh tạo điều kiện cho nhiều lao động nữ ở địa phương có công ăn việc làm. Ảnh: NHƯ ĐỒNG
 
Công việc ở cơ sở cùng với thu nhận cau từ công đoạn thu mua cau của các tư thương ở khắp nơi mang đến, người lao động ở đây còn thực hiện việc hái cau, luộc cau và sấy cau từ 4 lò hấp và đóng bao để chuyển cau khô đi tiêu thụ.

Thu nhập trung bình của một lao động ở cơ sở thu mua và sấy cau khô của chị Nguyễn Thị Đào được 4,5 triệu đồng/người/tháng. Mỗi năm vào mùa cau khoảng 4-5 tháng, tùy từng năm, có năm kéo dài từ tháng 6 âm lịch đến tháng chạp.

Mỗi ngày cơ sở này thu mua từ 4-5 tấn cau tươi, giá cau hiện nay từ 18 ngàn đến 19 ngàn đồng/kg. Trung bình mỗi tuần cơ sở đưa đi tiêu thụ từ 15-20 tấn cau khô đã được sấy.
Thu Phượng - Như Đồng
0
0
Bài viết cùng danh mục
Bài viết mới nhất
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L - 10L 55.100 55.600
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52.400 53.000
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 52.400 53.100
Vàng nữ trang 99,99% 52.100 52.800
Vàng nữ trang 99% 51.277 52.277
Vàng nữ trang 75% 37.754 39.754
Vàng nữ trang 58,3% 28.935 30.935
Vàng nữ trang 41,7% 20.170 22.170
  Mua vào Bán ra
AUD 17,295.41 18,017.84
CAD 17,721.05 18,461.25
CHF 24,179.46 25,189.43
CNY 3,486.11 3,632.27
DKK - 3,773.99
EUR 26,708.34 28,103.65
GBP 31,182.49 32,484.97
HKD 2,893.61 3,014.47
INR - 326.55
JPY 207.08 217.90
KRW 17.64 21.48
KWD - 78,971.00
MYR - 5,724.98
NOK - 2,732.65
RUB - 343.90
SAR - 6,366.52
SEK - 2,762.18
SGD 16,784.67 17,485.75
THB 668.73 770.94
USD 22,915.00 23,125.00