Du lịch - Lữ hành

Mỹ khuyến cáo du khách trước khi du lịch Nga

08:31 - 13/01/2018
Báo Moscow Times ngày 11.1 đưa tin Bộ Ngoại giao Mỹ xếp Nga là một trong những quốc gia rất nguy hiểm cho khách du lịch, khuyến cáo du khách Mỹ nên nghĩ lại trước khi đi du lịch Nga.

Trong hệ thống tư vấn lữ hành mới của Bộ Ngoại giao Mỹ, các nước rất nguy hiểm gồm Nga, Sudan, Pakistan và Niger. Hệ thống này thay thế hệ thống báo động và cảnh báo lữ hành của Bộ Ngoại giao Mỹ, và dựa trên 7 yếu tố nguy hiểm, gồm cả tội phạm hình sự, quân nổi dậy cùng những sự cố khác.


 
Hệ thống mới chia 4 cấp cho các nước, với người du lịch đến các nước thuộc cấp độ 1 thì được khuyên “Tiến hành những biện pháp cẩn trọng bình thường”. Các nước thuộc cấp độ 4 có nghĩa “Chớ nên đến” các nước đó.

Nga thuộc nhóm quốc gia ở cấp độ 3, có nghĩa du khách nên suy nghĩ lại trước khi lên đường đến đó. Theo Bộ Ngoại giao Mỹ, “hãy suy nghĩ lại việc đến Nga vì nạn quấy rối và khủng bố”.

Du khách cũng được cảnh báo chớ nên đến 7 nước thuộc vùng Bắc Caucasus, vì sợ nổi dậy dân sự, bắt cóc và tra tấn, còn “chính quyền chiếm đóng Crimea thì ngược đãi”.

Người phát ngôn Maria Zakharova của Bộ Ngoại giao Nga nói hành xử của Mỹ là một chiến thuật gây sợ hãi, nhằm chia rẽ Mỹ - Nga, "nếu công dân Mỹ ồ ạt đến Nga, thì họ sẽ tận mắt chứng kiến tất cả những gì công chức Mỹ hù dọa họ đều thật sự không đúng”.

Bà Zakharova cũng nói: “Gieo rắc sự chia rẽ nơi dân thường là chiến dịch gieo rắc sự sợ Nga của những nhân vật như Hillary Clinton, Barack Obama và John McCain”.

Theo trang tin Meduza dẫn các số liệu chính thức, mỗi năm có gần 2,5 triệu du khách Mỹ đến Nga du lịch, tham quan.
0
0
Bài viết cùng danh mục
Bài viết mới nhất
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L - 10L 47.800 49.000
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 47.200 48.700
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 47.200 48.800
Vàng nữ trang 99,99% 47.000 48.700
Vàng nữ trang 99% 46.418 48.218
Vàng nữ trang 75% 34.479 36.679
Vàng nữ trang 58,3% 26.345 28.545
Vàng nữ trang 41,7% 18.260 20.460
  Mua vào Bán ra
AUD 16,184.24 16,860.16
CAD 16,979.19 17,688.31
CHF 24,540.46 25,565.37
CNY 3,344.99 3,485.22
DKK - 3,718.97
EUR 26,487.21 27,838.09
GBP 29,182.71 30,401.49
HKD 2,916.19 3,037.98
INR - 326.69
JPY 212.33 223.38
KRW 17.22 20.96
KWD - 78,456.05
MYR - 5,651.20
NOK - 2,536.94
RUB - 332.44
SAR - 6,406.92
SEK - 2,643.73
SGD 16,553.85 17,245.20
THB 647.62 746.60
USD 23,060.00 23,270.00