Chính trị & thời luận

Lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2021

21:18 - 10/12/2020

     Ngày 10/12, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông báo 4875/TB-LĐTBXH về việc nghỉ Tết Âm lịch và Quốc khánh năm 2021 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

1.   Dịp Tết Âm lịch năm Tân Sửu 2021:

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong cơ quan nhà nước: nghỉ liền 07 ngày liên tục, từ thứ Tư ngày 10/2/2021 đến hết thứ Ba ngày 16/2/2021 (tức ngày 29 tháng Chạp năm Canh Tý đến ngày mùng 5 tháng Giêng năm Tân Sửu).

- Đối với người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì người sử dụng lao động chọn một trong hai phương án nghỉ sau:

+ Nghỉ 1 ngày cuối năm Canh Tý và 4 ngày đầu năm Tân Sửu

+ Nghỉ 2 ngày cuối năm Canh Tý và 3 ngày đầu năm Tân Sửu.

2.   Dịp Lễ Quốc khánh (2-9-2021):

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Nghỉ 4 ngày từ 2/9/2021 đến hết 5/9/2021.

- Đối với người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định định thì người sử dụng lao động chọn một trong hai phương án nghỉ sau:

+ Nghỉ 2 ngày từ ngày 1 – 2/9-2021.

+ Nghỉ 2 ngày từ ngày 2 - 3/9-2021.

Lưu ý: Người sử dụng lao động thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh cho người lao độngtrước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.

Mặc Nha
Nguồn: Pháp luật Plus

0
0
Bài viết cùng danh mục
Bài viết mới nhất
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L - 10L 54.780 55.180
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50.950 51.550
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 50.950 51.650
Vàng nữ trang 99,99% 50.550 51.250
Vàng nữ trang 99% 49.743 50.743
Vàng nữ trang 75% 36.591 38.591
Vàng nữ trang 58,3% 28.032 30.032
Vàng nữ trang 41,7% 19.523 21.523
  Mua vào Bán ra
AUD 17,317.95 18,041.29
CAD 17,985.40 18,736.62
CHF 24,519.84 25,543.99
CNY 3,481.51 3,627.47
DKK - 3,796.67
EUR 26,872.87 28,276.75
GBP 31,108.46 32,407.81
HKD 2,897.98 3,019.02
INR - 318.36
JPY 207.23 218.06
KRW 17.83 21.71
KWD - 79,388.83
MYR - 5,670.38
NOK - 2,816.43
RUB - 339.83
SAR - 6,374.81
SEK - 2,792.71
SGD 16,919.08 17,625.76
THB 649.33 748.58
USD 22,945.00 23,155.00